Mạ đồng là gì?
Mạ đồng là kỹ thuật phủ lớp đồng lên bề mặt phôi kim loại, nhằm đạt được tính thẩm mỹ cũng như giúp bảo vệ kim loại và tăng độ bền, khả năng chống oxi hóa trong môi trường không khí, môi trường có ảnh hưởng bởi hóa chất,…
Hoá chất mạ đồng trang trí
Hóa chất xi mạ đồng đóng vai trò then chốt quyết định chất lượng về độ bền cũng như tính thẩm mỹ của sản phẩm sau mạ. Bên cạnh đó, hoá chất được sử dụng cũng phải đảm bảo về độ an toàn, thân thiện môi trường.
Để quá trình mạ được thành công đòi hỏi những sản phẩm hóa chất an toàn, hiệu quả, cùng tôi tìm hiểu nhé !

Cubrite 2000 giải pháp tối ưu cho xi mạ đồng trang trí
Đôi nét về sản phẩm
Cubrite 2000 tạo ra lớp mạ đồng sáng bóng như gường, khả năng san phẳng tuyệt vời trên khoảng mật độ dòng điện rộng. Cubrite 2000 được ứng dụng trong mạ trang trí trên nền nhựa.
Các vật mạ được chế tạo từ các kim loại cơ bản khác như thép nhẹ, thiếc/chì hoặc kẽm cũng có thể mạ bằng Cubrite 2000 với điều kiện chúng được phủ thêm một lớp mạ lót đồng hoặc niken. Dung dịch dễ dàng kiểm soát bằng cách kiểm soát ba dung dịch thành phần.
Lợi ích tuyệt vời mà Cubrite 2000 đem lại
- Độ san phẳng tuyệt vời
- Lớp mạ sáng bóng như gương
Phương pháp phân tích
1. H2SO4
Thuốc thử
NaOH 1N
Phương pháp
- Dùng pipet lấy 10 ml dung dịch mạ cho vào bình nón 450 ml.
- Thêm ít nhất 150 ml nước DI.
- Chuẩn độ từ từ bằng dung dịch NaOH 1N cho đến khi xuất hiện dấu hiệu của kết tủa vĩnh viễn.
- Ghi lại thể tích dung dịch NaOH 1N = t ml
Tính toán
t x 4.9 = g/L H2SO4
Bổ sung
Mỗi 1g/L thiếu cần bổ sung thêm 0.54ml/L H2SO4 tỷ trọng 1.84
2. CuSO4
Thuốc thử
EDTA 0.1M (dung dịch thể tishc chuẩn) Chất chỉ thị PAR.
Dung dịch đệm CH3COONa/ CH3COOH – pH 4.3 (105g and 100ml thành 1 lít dung dịch).
Phương pháp
- Dùng pipet lấy 2 ml dung dịch mạ cho vào bình nón 250 ml và thêm 100 ml nước DI.
- Thêm dung dịch đêm cho đến khi dung dịch có màu xanh lục nhạt.
- Thêm vài giọt chất chỉ thị PAR và tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch ETDA 0.1M cho đến khi dung dịch có màu xanh lá cây.
- Ghi lại thể tích dung dịch ETDA 0.1M = t ml
Tính toán
t x 12.476 = g/L CuSO4
3. Clorua
Thuốc thử
HNO3 50%
AgNO3 0.1N (dung dịch thể tích chuẩn)
Hg(NO3)2 0.01N. (Hòa tan chính xác 1.083 g HgO trong 5 ml HNO3 1:1 và pha loãng thành 1 lít dung dịch. Dung dịch này không cần được tiêu chuẩn hóa).
Phương pháp
- Dùng pipet lấy 50 ml dung dịch mạ cho vào bình nón 200 ml
- Thêm 30 ml nước và 20 ml HNO3 50%.
- Thêm đủ lượng AgNO3 0.1N để tạo vẩn đục (thường là cho 3 giọt) và tiến hành chuẩn độ ngay lập tức bằng Hg(NO3)2 0.01N bằng cách thêm từng giọt và khuấy liên tục cho đến khi hết vẩn đục.
- Ghi lại thể tích dung dịch Hg(NO3)2 0.01N = t ml
Tính toán
t x 7.1 =ppm ion clorua
Bổ sung
Mỗi 10ppm thiếu cần bổ sung thêm 0.024 ml/L HCl đặc (tỷ trọng 1.18)
Mọi thắc mắc cũng như quan tâm về sản phẩm Quý khách hàng vui lòng liên hệ:
CÔNG TY TNHH CN & PT ATH VIỆT NAM
Hotline: 0986 504 869 – 0986 066 244
Email: athvietnam@athgroup.com.vn
Fanpage: Công nghệ xi mạ ATH
Bài viết liên quan:

