Tên sản phẩm: NISTAR MP

Quy cách: 25 lít/can

Xuất xứ: Anh Quốc

Tình trạng: Còn hàng

Ni STAR MP

QUY TRÌNH MẠ NIKEN KHÔNG ĐIỆN – NIKEN HÓA

GIỚI THIỆU CHUNG

Ni-STAR MP sử dụng cho quy trình mạ niken hóa hiện đại, tạo ra lớp mạ Niken-Phốt pho cực kỳ sáng bóng và đồng nhất. Ni-star MP có thể mạ trên bề mặt kim loại đen và kim loại màu. Nó đặc biệt thích hợp để mạ trên nền hợp kim nhôm

Ni-Star MP gồm 3 thành phần :

Ni-Star MP Part 1 Thành phần pha mới và bổ sung
Ni-Star MP Part 2 Thành phần pha mới
Ni-Star MP Part 3 Thành phần bổ sung

 

Hình ảnh sản phẩm Ni Star MP Part 1, Ni Star MP Part 2 và Ni Star MP Part 3

 

LỢI ÍCH

  • Lớp mạ sáng bóng trong suốt tuổi thọ bể
  • Mạ đồng đều trong toàn bộ thời gian tuổi thọ bể
  • Độ dẻo và độ bám dính tuyệt vời trong suốt tuổi thọ bể
  • Tốc độ mạ cao, 17-25 microm mỗi giờ trong toàn bộ tuổi thọ bể
  • Dung dịch ổn định tốt
  • Có thể sử dụng trong mạ treo và mạ quay

 

THÀNH PHẦN DUNG DỊCH

Ni-Star MP Part 1                   8% v/v

Ni Star MP Part 2                    15% v/v

 

THÔNG TIN HOẠT ĐỘNG

Nickel 5.5 – 6.5g/L     Tối ưu: 6.0g/L
Natri hypophotphit 27 – 33g/L       Tối ưu: 30g/L
Nhiệt độ 85 – 90°C
pH 4.6 – 4.9
Khuấy trộn Sục khí và khuấy trộn dung dịch
Lọc Lưu lượng 5µm hoặc thấp hơn
Mật độ 0.5 – 1.7dm²/L
Hiệu suất mạ 17 – 25µm/Hr

Chú ý: Hiệu suất mạ phụ thuộc vào pH, nhiệt độ và tuổi bể

Điều quan trọng là không được để bể mạ  làm việc không hoạt động ở nhiệt độ hoạt động trong thời gian dài. Hoạt động này không chỉ gây mất cân bằng dung dịch mà còn gây lãng phí nhiệt và hóa chất đắt tiền.

 

THIẾT BỊ

Bể Nhựa PP tỉ trọng cao được khuyến nghị hoặc INOX 316
  Gia nhiệt Nhựa teflon hoặc thép không gỉ được khuyến nghị. Cuộn dây hơi có thể được sử dụng (Nhựa Teflon hoặc thép không gỉ)
Lọc 10 lượt mỗi giờ qua các túi lọc hoặc lõi lọc 5 micron trở xuống. Tất cả các bộ lọc phải không làm từ kim loại.Nên làm sạch bể chứa dung dịch và các bộ phận lọc vào cuối ngyaf. Nếu có dấu hiện nào của kim loại niken, bể chứa phải dduwwocj làm sạch bằng HNO3 50%
Phân tích  Cần thiết

 

PHA MỚI DUNG DỊCH

Lưu ý rằng các bể trước khi cho sản phẩm vào phải được làm sạch và rửa sạch sẽ. Xem bảo trì thiết bị để biết thêm quy trình

  1. Đổ đầy 1 nửa bể sạch bằng nước DI
  2. Thêm thể tích Ni-star MP Part 1 và khuấy đều
  3. Thêm thể tích Ni-star MP Part 2 và khuấy đều
  4. Thêm nước DI đến thể tích cuối cùng và khuấy đều
  5. Phân tích dung dịch và kết quả nếu cần
  6. Gia nhiệt dung dịch tới nhiệt độ hoạt động

 

TRÌNH TỰ QUÁ TRÌNH

Xem chú ý phần xử lý bề mặt

 

BẢO DƯỠNG VÀ KIỂM SOÁT

Dung dịch phải được phân tích thường xuyên và duy trì ở nồng độ tối ưu được nêu chi tiết theo dữ liệu vận hành.

Phân tích niken được sử dụng làm cơ sở để duy trì các bổ sung của Ni-Star MP Phần 1 và NiStar MP Phần 3.

Ni-Star MP Part 1 và Ni-Star MP Part 3 được thêm theo tỉ lệ 1:0,75

Chú ý

  1. Việc cung cấp các điều kiện mạ tối ưu, tốt hơn là thực hiện bổ sung thường xuyên
  2. Việc bổ sung dung dịch hoàn chỉnh đạt được khi bổ sung 80 ml/lít Ni-star MP Part 1 và 60 ml/ lít Part 3
  3. Không hợp lý khi hoạt độ với hiệu suất dưới 90%. Nếu điều này xảy đến, thực hiện bổ sung để khôi phục điều kiện hoạt động tối ưu. Nếu không giữ bể ở mức tối ưu có thể dẫn đến sự mất ổn định và làm giảm tuổi thọ của bể. Việc bổ sung quá nhiều có thể dẫn đến sự mất ổn định của bể.

 

PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH

1.    Phân tích nồng độ Zn

Thuốc thử

EDTA 0,1 M(Thể tích dung dịch chuẩn )

ammonia solution 50%

Chỉ thị Murexide

 

Phương pháp

  1. Dùng pipet lấy 5.0ml dung dịch mạ (đã làm nguội) vào bình nón
  2. Thêm 50 ml nước DI
  3. Thêm xấp xỉ 10ml dung dịch amoni 50%
  4. Thêm một lượng nhỏ chỉ thị murexit
  5. Chuẩn độ bằng dung dich EDTA tới khi dung dịch xuất hiện màu tím
  6. Ghi lại giá tri = t ml

Tính toán

t x 1.174 = g/L Nickel.

Bổ sung

Tham khảo bảng trong bảo trì và kiểm soát để có các bổ sung thích hợp.

 

  1. NaH2PO2

Thuốc thử

Iot 0,1 N (Thể tích dung dịch chuẩn)

Axit clohidric đặc

Natri thiosulphate 0,1 N (Thể tích dung dịch chuẩn)

Dung dịch chỉ thị Iot

 

Phương pháp

  1. Dùng pipet lấy 5 ml dung dịch mạ (đã làm lạnh) vào bình định mức.
  2. Thêm xấp xỉ 50ml nước DI
  3. Thêm 50ml HCl đặc
  4. Dùng pipet lấy 50ml Iot 0,1 N vào bình nón
  5. Để trong bóng tối 30 phút
  6. Chuẩn độ bằng sodium thiosunfat 0,1N tới màu vàng rơm đậm
  7. Thêm 1 vài giọt chỉ thị Iot và tiếp tục chuẩn độ tới khi mất màu.

Tính toán

(50-t) x 1.06 = g/L natri hypophotphite.

Bổ sung

Đối với mỗi 1 g/l thêm 2,3 ml/l Ni-star MP Part 3. Không thêm quá 7ml/l trong mỗi lần thêm.

TRÌNH TỰ QUÁ TRÌNH

Bảo quản tốt trong mạ niken không điện là điều cần thiết. Tất cả các quá trình mạ niken hóa đều nhạy cảm với ô nhiễm như kim loại, hợp chất lưu huỳnh và các chất dạng hạt như bụi. Cần hết sức cẩn thận để tránh nhiễm bẩn.

Việc cần làm là bơm dung dịch ra ngoài qua bộ lọc mỗi ngày và rửa bể chứa. Mỗi tuần một lần (hoặc thường xuyên hơn nếu được yêu cầu), hãy thực hiện toàn bộ quy trình bóc mà như mô tả bên dưới.

Khi không sử dụng, dung dịch phải được đậy kín để giảm thất thoát do bay hơi và nhiễm bẩn.

 

CHÚ Ý

Xử lý bề mặt

Việc làm sạch đúng cách là hoàn toàn quan trọng trong mạ niken hóa. Việc rửa kĩ cũng quan trọng để không kéo theo các ion trong dung dịch có thể gây ô nhiễm Ni-star MP

Tốt nhất là các sản phẩm được đưa vào dung dịch có màng kiềm hơn là axit để tạo sự khởi đầu tốt nhất có thể cho quá trình và tăng độ bám dính.

Tất cả các vật liệu phải không có dầu, mỡ, tạp chất hữu cơ, oxit và vảy. Điều quan trọng là bản thân kim loại cơ bản phải được kiểm tra cẩn thận về hư hỏng vật lý như trầy xước, rỗ, tạp chất, vết nứt ,….tất cả đều có ảnh hưởng xấu đến sự xuất hiện và hiệu suất của lớp mạ niken hóa

Trình tự tiền xử lý chung cho thép như sau:

  1. Econoclense S, ngâm nước nóng sạch.
  2. Rửa sạch.
  3. Econoclense D, làm sạch ngược định kỳ.
  4. Rửa sạch.
  5. Econovate axit kích hoạt hoặc rửa chua (nồng độ và nhiệt độ thay đổi tùy theo yêu cầu).
  6. Rửa sạch.
  7. Econoclense D, làm sạch anốt.
  8. Rửa sạch.
  9. Ni-Star MP Electroless Nickel.

 

Kim loại đen, bao gồm thép cacbon thấp, thép hợp kim thấp cacbon cao, gang, coban và niken cùng với các kim loại quý, tất cả sẽ tự động hóa thành mảng khi ngâm trong dung dịch Ni-Star MP.

Đồng và các hợp kim của nó, kẽm, chì, thiếc, crom và cadmium đều cần phải mạ lót trước khi mạ. Điều này có thể được thực hiện bằng cách mạ niken hoạt hóa trước.

Thép không gỉ phải được xử lý trong dung dịch Niken hoạt hóa Wood trước khi ngâm vào Ni-Star MP.

Các hợp chất không phải kim loại như alumin, graphit, nhựa và silicon cũng có thể được phủ sau khi sử dụng các hệ thống tiền xử lý thích hợp.

ATH Việt Nam – Nơi cung cấp hóa chất uy tín

Công ty TNHH Công nghệ và Phát triển ATH Việt Nam là đơn vị với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hóa chất. Tự hào mang đến khách hàng những sản phẩm hóa chất chất lượng với giá thành cạnh tranh.

Quý khách hàng quan tâm sản phẩm. Vui lòng liên hệ để được tư vấn và hỗ trợ:

CÔNG TY TNHH CN & PT ATH VIỆT NAM

Hotline: 0915 045 869 – 0986 066 244

Email: athvietnam@athgroup.com.vn

Fanpage: Công nghệ xi mạ ATH

 

 

 

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Chỉ có khách hàng mới có thể đăng nhập hệ thống để nhận xét sản phẩm.

Ni STAR MP

QUY TRÌNH MẠ NIKEN KHÔNG ĐIỆN – NIKEN HÓA

GIỚI THIỆU CHUNG

Ni-STAR MP sử dụng cho quy trình mạ niken hóa hiện đại, tạo ra lớp mạ Niken-Phốt pho cực kỳ sáng bóng và đồng nhất. Ni-star MP có thể mạ trên bề mặt kim loại đen và kim loại màu. Nó đặc biệt thích hợp để mạ trên nền hợp kim nhôm

Ni-Star MP gồm 3 thành phần :

Ni-Star MP Part 1 Thành phần pha mới và bổ sung
Ni-Star MP Part 2 Thành phần pha mới
Ni-Star MP Part 3 Thành phần bổ sung

 

Hình ảnh sản phẩm Ni Star MP Part 1, Ni Star MP Part 2 và Ni Star MP Part 3

 

LỢI ÍCH

  • Lớp mạ sáng bóng trong suốt tuổi thọ bể
  • Mạ đồng đều trong toàn bộ thời gian tuổi thọ bể
  • Độ dẻo và độ bám dính tuyệt vời trong suốt tuổi thọ bể
  • Tốc độ mạ cao, 17-25 microm mỗi giờ trong toàn bộ tuổi thọ bể
  • Dung dịch ổn định tốt
  • Có thể sử dụng trong mạ treo và mạ quay

 

THÀNH PHẦN DUNG DỊCH

Ni-Star MP Part 1                   8% v/v

Ni Star MP Part 2                    15% v/v

 

THÔNG TIN HOẠT ĐỘNG

Nickel 5.5 – 6.5g/L     Tối ưu: 6.0g/L
Natri hypophotphit 27 – 33g/L       Tối ưu: 30g/L
Nhiệt độ 85 – 90°C
pH 4.6 – 4.9
Khuấy trộn Sục khí và khuấy trộn dung dịch
Lọc Lưu lượng 5µm hoặc thấp hơn
Mật độ 0.5 – 1.7dm²/L
Hiệu suất mạ 17 – 25µm/Hr

Chú ý: Hiệu suất mạ phụ thuộc vào pH, nhiệt độ và tuổi bể

Điều quan trọng là không được để bể mạ  làm việc không hoạt động ở nhiệt độ hoạt động trong thời gian dài. Hoạt động này không chỉ gây mất cân bằng dung dịch mà còn gây lãng phí nhiệt và hóa chất đắt tiền.

 

THIẾT BỊ

Bể Nhựa PP tỉ trọng cao được khuyến nghị hoặc INOX 316
  Gia nhiệt Nhựa teflon hoặc thép không gỉ được khuyến nghị. Cuộn dây hơi có thể được sử dụng (Nhựa Teflon hoặc thép không gỉ)
Lọc 10 lượt mỗi giờ qua các túi lọc hoặc lõi lọc 5 micron trở xuống. Tất cả các bộ lọc phải không làm từ kim loại.Nên làm sạch bể chứa dung dịch và các bộ phận lọc vào cuối ngyaf. Nếu có dấu hiện nào của kim loại niken, bể chứa phải dduwwocj làm sạch bằng HNO3 50%
Phân tích  Cần thiết

 

PHA MỚI DUNG DỊCH

Lưu ý rằng các bể trước khi cho sản phẩm vào phải được làm sạch và rửa sạch sẽ. Xem bảo trì thiết bị để biết thêm quy trình

  1. Đổ đầy 1 nửa bể sạch bằng nước DI
  2. Thêm thể tích Ni-star MP Part 1 và khuấy đều
  3. Thêm thể tích Ni-star MP Part 2 và khuấy đều
  4. Thêm nước DI đến thể tích cuối cùng và khuấy đều
  5. Phân tích dung dịch và kết quả nếu cần
  6. Gia nhiệt dung dịch tới nhiệt độ hoạt động

 

TRÌNH TỰ QUÁ TRÌNH

Xem chú ý phần xử lý bề mặt

 

BẢO DƯỠNG VÀ KIỂM SOÁT

Dung dịch phải được phân tích thường xuyên và duy trì ở nồng độ tối ưu được nêu chi tiết theo dữ liệu vận hành.

Phân tích niken được sử dụng làm cơ sở để duy trì các bổ sung của Ni-Star MP Phần 1 và NiStar MP Phần 3.

Ni-Star MP Part 1 và Ni-Star MP Part 3 được thêm theo tỉ lệ 1:0,75

Chú ý

  1. Việc cung cấp các điều kiện mạ tối ưu, tốt hơn là thực hiện bổ sung thường xuyên
  2. Việc bổ sung dung dịch hoàn chỉnh đạt được khi bổ sung 80 ml/lít Ni-star MP Part 1 và 60 ml/ lít Part 3
  3. Không hợp lý khi hoạt độ với hiệu suất dưới 90%. Nếu điều này xảy đến, thực hiện bổ sung để khôi phục điều kiện hoạt động tối ưu. Nếu không giữ bể ở mức tối ưu có thể dẫn đến sự mất ổn định và làm giảm tuổi thọ của bể. Việc bổ sung quá nhiều có thể dẫn đến sự mất ổn định của bể.

 

PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH

1.    Phân tích nồng độ Zn

Thuốc thử

EDTA 0,1 M(Thể tích dung dịch chuẩn )

ammonia solution 50%

Chỉ thị Murexide

 

Phương pháp

  1. Dùng pipet lấy 5.0ml dung dịch mạ (đã làm nguội) vào bình nón
  2. Thêm 50 ml nước DI
  3. Thêm xấp xỉ 10ml dung dịch amoni 50%
  4. Thêm một lượng nhỏ chỉ thị murexit
  5. Chuẩn độ bằng dung dich EDTA tới khi dung dịch xuất hiện màu tím
  6. Ghi lại giá tri = t ml

Tính toán

t x 1.174 = g/L Nickel.

Bổ sung

Tham khảo bảng trong bảo trì và kiểm soát để có các bổ sung thích hợp.

 

  1. NaH2PO2

Thuốc thử

Iot 0,1 N (Thể tích dung dịch chuẩn)

Axit clohidric đặc

Natri thiosulphate 0,1 N (Thể tích dung dịch chuẩn)

Dung dịch chỉ thị Iot

 

Phương pháp

  1. Dùng pipet lấy 5 ml dung dịch mạ (đã làm lạnh) vào bình định mức.
  2. Thêm xấp xỉ 50ml nước DI
  3. Thêm 50ml HCl đặc
  4. Dùng pipet lấy 50ml Iot 0,1 N vào bình nón
  5. Để trong bóng tối 30 phút
  6. Chuẩn độ bằng sodium thiosunfat 0,1N tới màu vàng rơm đậm
  7. Thêm 1 vài giọt chỉ thị Iot và tiếp tục chuẩn độ tới khi mất màu.

Tính toán

(50-t) x 1.06 = g/L natri hypophotphite.

Bổ sung

Đối với mỗi 1 g/l thêm 2,3 ml/l Ni-star MP Part 3. Không thêm quá 7ml/l trong mỗi lần thêm.

TRÌNH TỰ QUÁ TRÌNH

Bảo quản tốt trong mạ niken không điện là điều cần thiết. Tất cả các quá trình mạ niken hóa đều nhạy cảm với ô nhiễm như kim loại, hợp chất lưu huỳnh và các chất dạng hạt như bụi. Cần hết sức cẩn thận để tránh nhiễm bẩn.

Việc cần làm là bơm dung dịch ra ngoài qua bộ lọc mỗi ngày và rửa bể chứa. Mỗi tuần một lần (hoặc thường xuyên hơn nếu được yêu cầu), hãy thực hiện toàn bộ quy trình bóc mà như mô tả bên dưới.

Khi không sử dụng, dung dịch phải được đậy kín để giảm thất thoát do bay hơi và nhiễm bẩn.

 

CHÚ Ý

Xử lý bề mặt

Việc làm sạch đúng cách là hoàn toàn quan trọng trong mạ niken hóa. Việc rửa kĩ cũng quan trọng để không kéo theo các ion trong dung dịch có thể gây ô nhiễm Ni-star MP

Tốt nhất là các sản phẩm được đưa vào dung dịch có màng kiềm hơn là axit để tạo sự khởi đầu tốt nhất có thể cho quá trình và tăng độ bám dính.

Tất cả các vật liệu phải không có dầu, mỡ, tạp chất hữu cơ, oxit và vảy. Điều quan trọng là bản thân kim loại cơ bản phải được kiểm tra cẩn thận về hư hỏng vật lý như trầy xước, rỗ, tạp chất, vết nứt ,….tất cả đều có ảnh hưởng xấu đến sự xuất hiện và hiệu suất của lớp mạ niken hóa

Trình tự tiền xử lý chung cho thép như sau:

  1. Econoclense S, ngâm nước nóng sạch.
  2. Rửa sạch.
  3. Econoclense D, làm sạch ngược định kỳ.
  4. Rửa sạch.
  5. Econovate axit kích hoạt hoặc rửa chua (nồng độ và nhiệt độ thay đổi tùy theo yêu cầu).
  6. Rửa sạch.
  7. Econoclense D, làm sạch anốt.
  8. Rửa sạch.
  9. Ni-Star MP Electroless Nickel.

 

Kim loại đen, bao gồm thép cacbon thấp, thép hợp kim thấp cacbon cao, gang, coban và niken cùng với các kim loại quý, tất cả sẽ tự động hóa thành mảng khi ngâm trong dung dịch Ni-Star MP.

Đồng và các hợp kim của nó, kẽm, chì, thiếc, crom và cadmium đều cần phải mạ lót trước khi mạ. Điều này có thể được thực hiện bằng cách mạ niken hoạt hóa trước.

Thép không gỉ phải được xử lý trong dung dịch Niken hoạt hóa Wood trước khi ngâm vào Ni-Star MP.

Các hợp chất không phải kim loại như alumin, graphit, nhựa và silicon cũng có thể được phủ sau khi sử dụng các hệ thống tiền xử lý thích hợp.

ATH Việt Nam – Nơi cung cấp hóa chất uy tín

Công ty TNHH Công nghệ và Phát triển ATH Việt Nam là đơn vị với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hóa chất. Tự hào mang đến khách hàng những sản phẩm hóa chất chất lượng với giá thành cạnh tranh.

Quý khách hàng quan tâm sản phẩm. Vui lòng liên hệ để được tư vấn và hỗ trợ:

CÔNG TY TNHH CN & PT ATH VIỆT NAM

Hotline: 0915 045 869 – 0986 066 244

Email: athvietnam@athgroup.com.vn

Fanpage: Công nghệ xi mạ ATH

 

 

 

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Chỉ có khách hàng mới có thể đăng nhập hệ thống để nhận xét sản phẩm.

C8-08 KĐT Geleximco, Lê Trọng Tấn, Hà Đông, Hà Nội
Mon - Sat: 7:00-18:00
Copyright © 2025 ATH Việt Nam. All rights reserved.