Ưu điểm nổi bật của ALISEAL HT
-
Thao tác sử dụng và xử lý kỹ thuật rất dễ dàng.
-
Thành phần hoàn toàn không chứa coban độc hại.
-
Dung dịch tinh khiết và không chứa tạp chất.
-
Duy trì hiệu suất bịt kín ổn định trong suốt quá trình hoạt động.
-
Nồng độ tiêu hao thấp, giúp tiết kiệm chi phí hóa chất tối đa.
Thông số kỹ thuật và điều kiện làm việc
| Thông số vận hành | Giá trị tiêu chuẩn | Ghi chú |
| Nồng độ pha mới | 20 ml/L với nước DI |
Tỷ lệ pha ban đầu |
| Khoảng nồng độ hoạt động | 20 – 40 ml/L |
Duy trì trong bể |
| Nhiệt độ dung dịch | 70 – 80°C |
Nhiệt độ làm việc |
| Độ pH | 5.0 – 6.5 |
Khoảng pH chuẩn |
| Thời gian xử lý | 5 – 20 phút |
Thời gian ngâm |
| Chiết xuất | Được khuyến nghị |
Hỗ trợ vận hành |
| Hệ thống lọc | Được khuyến nghị |
Giữ sạch dung dịch |
Yêu cầu về thiết bị:
-
Vật liệu bể chứa: Sử dụng bể Polypropylene hoặc bể lót nhựa PVC.
-
Gia nhiệt: Dùng bộ gia nhiệt phủ PTFE có tích hợp bộ kiểm soát nhiệt độ.
Quy trình pha mới dung dịch ALISEAL HT
Trước khi pha mới, bể chứa phải được rửa sạch và lọc kỹ lưỡng. Các bước tiến hành như sau:
-
Cho lượng nước DI cần thiết vào bể.
-
Thêm hóa chất ALISEAL HT vào bể rồi khuấy trộn đều.
-
Kiểm tra độ pH và điều chỉnh về mức chuẩn nếu cần.
-
Bật hệ thống gia nhiệt đến nhiệt độ hoạt động tiêu chuẩn.
Trình tự công nghệ anot hóa bề mặt nhôm
Quy trình xử lý hoàn thiện bề mặt nhôm được thực hiện theo 15 bước chuẩn sau:
-
Tẩy dầu bằng hóa chất Econoclense SAL.
-
Rửa sạch qua nước.
-
Định hình bề mặt (Etch) bằng EtchAL.
-
Rửa sạch qua nước.
-
Trung hòa trong dung dịch axit HNO3 50%.
-
Rửa sạch qua nước.
-
Tiến hành anot hóa nhôm.
-
Rửa sạch qua nước.
-
Rửa sạch qua nước lần hai.
-
Sấy khô chi tiết.
-
Rửa sạch qua nước.
-
Rửa sạch qua nước lần nữa.
-
Bịt lỗ theo 1 trong 2 phương án:
-
Phương án 1: Bịt lỗ bằng ALISEAL HT ở nhiệt độ 95 – 100°C.
-
Phương án 2: Bịt lỗ bằng ALISEAL HT ở 70 – 80°C, sau đó qua nước nóng 95 – 100°C.
-
-
Rửa sạch lại bằng nước DI.
-
Sấy khô hoàn thiện sản phẩm.
Bảo dưỡng và lưu ý vận hành
-
Thường xuyên phân tích nồng độ dung dịch để kịp thời châm thêm.
-
Đo độ pH định kỳ để đảm bảo luôn nằm trong khoảng 5.0 – 6.5.
-
Dùng axit axetic 10% nếu cần hạ pH dung dịch.
-
Dùng natri hydroxit 10% nếu cần nâng pH dung dịch.
-
Kéo dài tuổi thọ dung dịch bằng cách tăng nồng độ lên 40 ml/L.
-
Thải bỏ và thay mới khi quá trình bịt lỗ không còn đạt hiệu quả.
-
Xử lý thải bỏ tuân thủ đúng yêu cầu của chính quyền địa phương.




