Nibrite 5500 được sử dụng trong quy trình mạ niken bóng chuyên dụng. Sản phẩm tạo ra lớp mạ bóng gương, có độ dẻo cao và dễ uốn. Hệ phụ gia Nibrite 5500 đậm đặc nên lượng tiêu hao bổ sung rất thấp. Khả năng san phẳng cao giúp ngăn ngừa khuyết tật ở mọi dải dòng điện. Hóa chất thích hợp hoàn hảo cho cả phương pháp mạ quay và mạ treo.
Ưu điểm nổi bật của phụ gia mạ niken bóng Nibrite 5500
-
Khả năng san phẳng bề mặt chi tiết tuyệt vời.
-
Khoảng mật độ dòng điện làm việc rất rộng.
-
Ứng dụng linh hoạt cho cả dây chuyền mạ treo và mạ quay.
-
Lớp mạ niken đạt độ dẻo dai cao, không bị giòn gãy khi uốn cong.
-
Tiết kiệm chi phí nhờ lượng phụ gia tiêu tốn cực thấp.
-
Bể mạ vận hành rất ổn định, dễ kiểm soát và dễ bảo dưỡng.
Công thức pha mới dung dịch Nibrite 5500
Nibrite 5500 được cung cấp dưới dạng dung dịch cơ bản tinh khiết kết hợp các phụ gia:
-
Dung dịch niken cơ bản (Mạ treo hoặc Mạ quay): Sử dụng theo dung tích thiết kế.
-
Nibrite 5500 Bright Carrier: 9 ml/L.
-
Nibrite 5500 Leveller: 0.5 ml/L.
-
Nibrite 5500 Wetter (Hệ sục khí AIR): 1.8 ml/L.
-
Nibrite 5500 Wetter (Hệ khuấy cơ MECHANICAL): 0.5 ml/L.
Các bước pha mới:
-
Vệ sinh và rửa sạch kỹ bể mạ trước khi sử dụng.
-
Châm dung dịch niken cơ bản vào bên trong bể.
-
Thêm Nibrite 5500 Bright Carrier, Leveller và Wetter theo tỷ lệ tương ứng.
-
Gia nhiệt dung dịch đến nhiệt độ làm việc từ 50 đến 60 độ C.
-
Điện giải khử tạp chất trong 4 giờ ở dòng 1 – 2 ASD (10 – 20 ASF).
Thông số kỹ thuật và điều kiện làm việc
| Thông số vận hành | Quy trình Mạ treo | Quy trình Mạ quay |
| Hàm lượng kim loại Ni |
60 – 70 g/L |
60 – 70 g/L |
| Hàm lượng NiCl2 |
60 g/L |
140 – 160 g/L |
| Hàm lượng H3BO3 (Axit boric) |
45 g/L |
40 – 45 g/L |
| Độ pH dung dịch |
4.2 – 4.5 |
4.2 – 4.5 |
| Nhiệt độ bể mạ |
50 – 60 độ C |
50 – 60 độ C |
| Mật độ dòng catot làm việc |
Khuyến nghị 2.0 – 5.0 ASD |
Khuyến nghị 0.1 – 1.0 ASD |
| Mật độ dòng catot tổng thể |
0.2 – 5.0 ASD |
0.2 – 5.0 ASD |
| Mật độ dòng anot |
1 – 4 ASD |
1 – 4 ASD |
| Tốc độ phủ mạ |
1 micron/phút tại dòng 5 A/dm2 |
Theo thời gian quay |
| Chế độ khuấy |
Sục khí mạnh, lắc catot hoặc tuần hoàn |
Quay thùng kết hợp tuần hoàn |
Yêu cầu trang thiết bị bể mạ
-
Bể mạ: Bằng thép hoặc nhựa GRP lót polythene, polypropylene đúc hoặc tấm hàn PVC, PP.
-
Gia nhiệt: Dùng bộ gia nhiệt PTFE hoặc thanh titan nhúng trực tiếp vào bể.
-
Hệ thống lọc: Khuyến nghị lọc dung dịch liên tục.
-
Cực Anot: Anot niken khử cực, niken cacbon hoặc niken “S” để trong giỏ titan. Bọc túi anot polypropylene hoặc terylene đã ngâm kỹ qua nước nóng.
Hướng dẫn bảo dưỡng và kiểm soát bể
-
Bổ sung phụ gia định kỳ theo Ampe-giờ (Ah):
-
Nibrite 5500 Bright Carrier: 50 – 100 ml cho mỗi 1.000 Ah.
-
Nibrite 5500 Leveller: 30 – 100 ml cho mỗi 1.000 Ah.
-
Nibrite 5500 Wetter: Châm theo nhu cầu hoặc 30 – 70 ml cho mỗi 1.000 Ah.
-
-
Luôn duy trì độ pH trong khoảng 4.2 đến 4.5.
-
Giảm pH bằng H2SO4 10% v/v và tăng pH bằng dung dịch NaOH 100 g/L.
-
Thải bỏ dung dịch tuân thủ đúng theo yêu cầu của chính quyền địa phương.










