ZINCOBRITE AZ 2000 là hệ phụ gia chuyên dụng cho quá trình mạ kẽm axit. Hệ hóa chất gồm hai thành phần chính là AZ-2000A và AZ-2000B. Sản phẩm áp dụng cho dung dịch muối amoni hoặc hệ amoni – kali kết hợp. Phụ gia sử dụng hiệu quả cho cả phương pháp mạ quay lẫn mạ treo. Sản phẩm đem lại hiệu quả kinh tế cao và quy trình vận hành đơn giản.
Ưu điểm nổi bật của phụ gia mạ kẽm axit AZ 2000
-
Tạo lớp mạ có độ sáng bóng gương rất cao.
-
Khả năng phân bố và san phẳng bề mặt cực kỳ đồng đều.
-
Tốc độ kết tủa mạ nhanh, hiệu suất dòng điện cao.
-
Dễ dàng vận hành, theo dõi và kiểm soát thành phần bể.
-
Hoạt động ổn định trong dải nhiệt độ rộng từ 10 đến 45 độ C.
Thông số kỹ thuật và công thức pha mới
Dưới đây là định mức pha chế cho hai hệ bể mạ kẽm axit phổ biến:
| Thành phần và thông số | Hệ muối amoni | Hệ muối amoni – kali |
| Kem clorua (ZnCl2) |
35 – 60 g/L |
35 – 60 g/L |
| Amoni clorua (NH4Cl) |
220 – 280 g/L |
100 – 120 g/L |
| Kali clorua (KCl) | — |
100 – 120 g/L |
| Brightener: AZ-2000A |
0.5 – 1.5 ml/L |
0.5 – 1.5 ml/L |
| Carrier: AZ-2000B |
30 – 40 ml/L |
30 – 40 ml/L |
| Độ pH làm việc |
5.0 – 6.0 |
5.0 – 6.0 |
| Nhiệt độ bể mạ |
10 – 45 độ C (Tối ưu: 20 – 30 độ C) |
10 – 45 độ C (Tối ưu: 20 – 30 độ C) |
| Mật độ dòng điện |
1 – 4 A/dm2 |
1 – 4 A/dm2 |
| Điện áp một chiều |
4 – 8 V |
4 – 8 V |
Định mức tiêu hao phụ gia tham khảo
-
AZ-2000A (Chất làm bóng): Tiêu hao từ 100 đến 150 ml cho mỗi 1.000 Ah.
-
AZ-2000B (Chất mang): Tiêu hao từ 200 đến 300 ml cho mỗi 1.000 Ah.
-
Tỷ lệ châm bù vận hành: Bổ sung theo tỷ lệ thể tích AZ-2000A : AZ-2000B = 1 : 2.
Yêu cầu trang thiết bị bể mạ
-
Vật liệu bể chứa: Bể thép lót cao su cứng, hoặc bằng nhựa PP, PVC, PE.
-
Cực anot: Sử dụng kẽm thỏi nguyên chất với độ tinh khiết tối thiểu 99.9%.
-
Hệ thống lọc: Lọc liên tục với công suất tuần hoàn 4 đến 8 lần thể tích bể mỗi giờ.
-
Lõi lọc: Dùng bộ lọc PP có kích thước lỗ lọc từ 5 đến 10 micromet.
Quy trình pha mới dung dịch mạ kẽm AZ 2000
Tiến hành pha mới bể dung dịch theo 6 bước chuẩn sau:
-
Cho nước RO hoặc nước máy sạch vào khoảng 1/2 thể tích bể.
-
Cân lượng amoni clorua cần thiết rồi hòa tan hoàn toàn vào bể.
-
Hòa tan tiếp lượng kẽm clorua vào bể.
-
Cho 1 đến 2 g/L bột kẽm vào bể hoặc bộ lọc. Khuấy trộn hoặc tuần hoàn dung dịch trong 2 đến 4 giờ.
-
Tiến hành lọc cẩn thận dung dịch để loại bỏ triệt để cặn bẩn.
-
Châm thêm AZ-2000A khoảng 1.0 ml/L và AZ-2000B khoảng 40 ml/L. Bổ sung nước đến thể tích làm việc.
Chức năng từng thành phần và lưu ý kiểm soát bể
-
Kẽm clorua (ZnCl2): Cung cấp ion kẽm cho lớp mạ. Nồng độ quá cao làm giảm độ chui sâu và gây phân cực anot. Nồng độ dưới 35 g/L gây cháy góc tại vùng mật độ dòng điện cao.
-
Amoni clorua (NH4Cl): Tăng cường độ dẫn điện của dung dịch. Nồng độ dưới 200 g/L làm giảm độ phân bố. Cần duy trì tỷ trọng riêng của bể trong khoảng 12 đến 14 Be.
-
Kiểm soát pH: Giữ pH ổn định trong dải 5.0 đến 6.0. Khi pH tăng cao, thêm axit clohydric (HCl) để hạ về khoảng 5.0. Nếu pH giảm sâu, bổ sung thêm dung dịch NaOH 10%.
-
AZ-2000A (Brightener): Chất bóng chính tạo độ sáng và độ phẳng. Nồng độ quá cao có thể khiến lớp mạ bị nứt gãy.
-
AZ-2000B (Carrier): Chất mang giúp lớp mạ đều và mịn hơn. Nồng độ quá thấp làm lớp mạ bị thô nhám.
-
Khử tạp chất sắt: Thêm 300 đến 500 cc oxy già (H2O2) trước khi mạ để loại bỏ tạp chất sắt. Sau khi thêm oxy già 15 phút, mới châm chất bóng và chất mang vào bể.
Bảng hướng dẫn khắc phục sự cố kỹ thuật
| Vấn đề sự cố | Nguyên nhân chính | Cách xử lý khắc phục |
|
Độ bóng không tốt
|
Thiếu AZ-2000A hoặc AZ-2000B. Thiếu anot kẽm, hàm lượng muối thấp. |
Bổ sung phụ gia, bổ sung kẽm thỏi và châm thêm muối đến giá trị chuẩn. |
|
Khả năng phân bố kém
|
Nồng độ NH4Cl thấp hoặc ZnCl2 quá cao. Kẽm clorua nhiễm tạp. |
Tăng NH4Cl hoặc giảm ZnCl2. Xử lý bể bằng bột kẽm 1 – 2 g/L. |
|
Hiệu suất dòng thấp
|
Thiếu ZnCl2 hoặc thiếu kẽm thỏi. Tỷ lệ muối mất cân bằng, nhiễm NO3-, Cr3+, pH thấp. |
Thêm ZnCl2, bổ sung kẽm thỏi, điều chỉnh lại pH và điện giải làm sạch tạp chất. |
|
Lớp mạ đen, không bóng
|
Nhiễm tạp kim loại nặng như đồng (Cu), chì (Pb). Thiếu bóng. |
Xử lý bể bằng bột kẽm 1 – 2 g/L rồi thêm phụ gia bóng. |
|
Lớp mạ bị rỗ
|
Hàm lượng ion sắt trong dung dịch quá nhiều. |
Xử lý bằng oxy già (H2O2) sau đó lọc sạch dung dịch. |




