Hiện nay, hoạt động sản xuất công nghiệp không ngừng tăng trưởng. Kéo theo nhu cầu sử dụng nước để sản xuất tăng lên. Nước thải sau khi sử dụng trước khi trở về môi trường cần phải được xử lý hợp lý. Quá trình loại bỏ các chất ô nhiễm ra khỏi nước được gọi là quá trình xử lý nước và hóa chất dùng trong quá trình này gọi là hóa chất xử lý nước thải.

Các loại hóa chất xử lý nước thải phổ biến

Tùy thuộc vào tính chất nước thải, cần sử dụng một hoặc nhiều phương pháp xử lý hóa học để tạo ra nước thải đạt tiêu chuẩn.

Tham khảo thêm: Ô nhiễm nguồn nước và thực trạng báo động

1. Chất keo tụ PAC

Chất keo tụ là loại hóa chất có nguồn gốc từ nhôm hoặc sắt giúp làm thay đổi điện tích của các hạt trong nước, khiến chúng hút nhau. Chất thải kết tụ thành các phân tử lớn hơn và có thể lọc để loại bỏ. Các vật liệu thường được loại bỏ khỏi nước thải bằng chất đông tụ bao gồm asen, mầm bệnh, chất hữu cơ, florua và phốt pho hóa học.

Hóa chất keo tụ PAC
Hóa chất keo tụ PAC

Hiện nay, PAC được sản xuất lượng lớn và sử dụng rộng rãi ở các nước tiên tiến để thay thế cho phèn nhôm sunfat trong xử lý nước sinh hoạt và nước thải:

– Xử lý nước cấp sinh hoạt, nước công nghiệp

– Xử lý nước thải công nghiệp

– Xử lý nước thải nuôi trồng thủy sản

– Chất keo tụ ngành giấy

Dùng xử lý nước thải chứa cặn lơ lửng như nước thải công nghiệp ngành gốm sứ, gạch, giấy, nhuộm, nhà máy chế biến thủy sản, khu chế xuất, nước thải của ngành điện tử, da dụng.

2. Chất tạo bông Polymer

Chất kết tụ được chia thành ba loại: tự nhiên, hóa học và ghép. Cùng với quá trình khuấy trộn nước, chất kết tụ kích thích các hạt chất thải kết dính với nhau thành cục hoặc bông, thông qua cầu nối điện tích, vá tĩnh điện và trung hòa từ tính.

Hóa chất tạo bông polymer
Hóa chất tạo bông polymer

Polyme hữu cơ

Polyme hữu cơ là chất keo tụ tự nhiên. Sử dụng polyme ion hóa để thu hút các hạt thành bông để lọc dễ dàng hơn. Chúng thường được sử dụng cùng với chất keo tụ sắt hoặc nhôm vô cơ.

Các ứng dụng của Polymer

Polymer không chỉ được dùng trong xử lý nước thải mà chúng còn được dùng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. 

– Polymer Là hóa chất được đánh giá xử lý nước hiệu quả nhất trên thị trường hiện nay. Polyme gặp nước thải sẽ giúp gắn kết các hạt keo trong nước, trợ lắng.

– Polyme mang điện tích dương nên sẽ hút các hạt mang điện tích âm, như là bông bùn và hạt keo. Hóa chất này làm giảm độ đục, tăng hiệu quả lắng của quá trình xử lý.

– Polymer Anion làm cô đặc bùn, khô bùn, thuận lợi cho quá trình ép bùn.

– Ngoài ra đây Polymer còn là phụ gia và chất tạo kết dính trong thức ăn thủy – hải sản

3. Chất khử  CLORINE

Các chất khử, còn được gọi là chất oxy hóa, bao gồm natri bisulfit, natri hydrosulfit và sulfat màu. Chúng thường được sử dụng để loại bỏ các chất độc hại, chẳng hạn như ozone, hydrogen peroxide, clo và các chất gây ô nhiễm sinh học, khỏi nước thải. Cùng với quá trình sục khí, các hóa chất này liên kết với các hợp chất lơ lửng để giảm chúng thành các thành phần có thể lắng ra khỏi nước và được tạo bông và lọc.

Hóa chất khử trùng nước Clorine
Hóa chất khử trùng nước Clorine

Ứng dụng của Chất khử CLORINE

Sử dụng Clorin giúp cho bể bơi luôn sạch sẽ, vệ sinh ta cần duy trì hàm lượng clorin dư có trong nước ở mức 0,6 – 1 ppm với độ pH=7,2 – 7,6.

Để khử trùng nước sinh hoạt cần dùng dung dịch hóa chất Clorin 1% để hòa tan liên tục vào bể chứa nước nhằm duy trì hàm lượng clo dư từ 0,1 đến 0,2 ppm tại vòi sử dụng.

Nó cũng được dùng rộng rãi trong các ngành công nghiệp thực phẩm: Để khử trùng các nhà máy chế biến thực phẩm, chế biến sữa, thực phẩm đóng hộp, nước thải và các nhà máy rửa chai, cần cọ rửa bằng dung dịch clorin 0,5%.

Ngoài ra, nó còn dùng để diệt khuẩn, hạn chế nhiễm khuẩn và khử trùng nước dùng làm nước giải khát, nước phải được khử trùng bằng dung dịch hóa chất clorin nhằm duy trì mức clo dư trong nước ở khoảng 10ppm.

Hóa chất clorin cũng được dùng để tẩy trắng bột giấy vải sợi, nuôi trồng thủy sản, công nghiệp giặt tẩy.

4. Hoá Chất Khử Màu (Decolor)

– Dùng để xử lý nước thải ngành dệt nhuộm, ngành bột màu, ngành mực in và ngành giấy.

– Nó có thể được sử dụng trước hoặc sau khi công đoạn xử lý sinh học.

– Có khả năng xử lý nhiều loại thuốc nhuộm như azo, acid, bazo, hoạt tính.

– Hiệu quả xử lý cao, nồng độ sử dụng thấp.

– Không gây ô nhiễm thứ cấp,

– Không làm tăng COD, BOD, Nito của nước thải sau xử lý.

– Sản phẩm có tính ổn định cao, thời gian lưu giữ lâu, cả sau khi pha loãng.

– An toàn và không gây cháy nổ.

5. Hoá chất dùng chạy Máy ép bùn

Cặn lắng hóa học và sinh khối chất thải khó để lọc được. Do đó có thể cần điều hòa bổ sung thông qua xử lý nhiệt hoặc hóa chất để làm đặc bùn, giảm mùi và giảm khối lượng bùn. Quá trình này giúp bùn được loại bỏ dễ dàng và được xử lý một cách an toàn.

6. Chất tẩy rửa và chất tẩy dầu mỡ

Chất tẩy rửa và chất tẩy dầu mỡ, chẳng hạn như chất làm sạch tắc nghẽn và chất thông tắc cống có tính kiềm, được pha chế để hòa tan dầu mỡ. Họ sử dụng hóa chất dung môi để phân hủy dầu mỡ để dễ tẩy rửa hơn.

7. Kiểm soát độ pH

Kiểm soát độ pH bổ sung các hóa chất có tính axit hoặc cơ bản vào nước thải, do đó cho phép các ion hydroxit liên kết với các kim loại nặng và kết tủa ra khỏi dung dịch. Ngoài ra, tính axit lớn hơn sẽ tiêu diệt vi khuẩn và các hợp chất hữu cơ bằng cách phá vỡ chúng.

8. Chất kết tủa kim loại nặng

Các kim loại nặng trong nước thải thường được liên kết ion với các chất tạo chelat hoặc các hóa chất tạo liên kết khác khiến chúng không thể hòa tan. Các chất kết tủa kim loại nặng hòa tan các liên kết đó cho phép các kim loại nặng nguy hiểm kết tủa ra khỏi nước thải.

Mọi thắc mắc và quan tâm về sản phẩm Quý khách hàng vui lòng liên hệ:

CÔNG TY TNHH CN & PT ATH VIỆT NAM

Hotline: 0986 504 869 – 0986 066 244

Email: athvietnam@athgroup.com.vn

Fanpage: Công nghệ xi mạ ATH

Đăng nhận xétEmail của bạn sẽ không công khai. Các trường bắt buộc đánh dấu *

C8-08 KĐT Geleximco, Lê Trọng Tấn, Hà Đông, Hà Nội
Mon - Sat: 7:00-18:00
Copyright © 2021 ATH Việt Nam. All rights reserved.