| Tên sản phẩm | Zincobrite OH2 |
| Công dụng | Phụ gia mạ kẽm axit |
| Quy cách | 25 lít/can |
| Xuất xứ | Anh Quốc |
Zincobrite OH2 là dung dịch ứng dụng cho quá trình mạ kẽm, tạo lớp mạ sáng bóng, khả năng phân bố tốt từ dung dịch kiếm, không chứa xyanua.
Quy trình này không chứa các chất tạo phức, nước thải của quá trình có thể xử lý dễ dàng bằng cách trung hòa và kết tủa tạp ở pH 8-9. Ngoài ra, nước thải sau khi xử lý có thể tái xử dụng trong quá trình mạ vì nó không chứa các sản phẩm phân hủy gây ảnh hưởng quá trình mạ.
Lợi ích đem lại
- Độ bóng sáng tuyệt vời
- Khả năng phân bố tốt
- Khoảng mật độ dòng điện rộng
- Lớp mạ dẻo, dễ uốn
- Tái sử dụng nước rửa
- Dễ kiểm soát
Phương pháp kiểm tra, đánh giá dung dịch
1. Kẽm
Thuốc thử
0.1M EDTA
Eriochrome Black T indicator Chloral hydrate
Dung dịch đệm amoni–Hòa tan hoàn toàn 54g amoni clorua trong 500ml nước DI. Thêm 350ml 0.88 S.G. amonia và phathanfh 1 lít .
Phương pháp
Dùng pipet lấy 5 ml dung dịch mạ cho vào bình nón 500 ml.
Thêm 25 ml dung dịch đệm và 25 ml nước.
Thêm một ít Eriochrome Black T indicator và 1g chloral hydrate.
Tiến hành phân tích bằng dung dịch EDTA0.1M cho đến khi dung dịch chuyển sang màu xanh lam thì dừng lại.
Ghi lại giá trị thể tích= t ml.
Tính toán
t x 1.308 = g/L kẽm
Bổsung
Mỗi 1g/L kẽm thiếu cần bổ sung thêm 1.24g/L kẽm oxit.
- Natri hydroxit
Thuốc thử
Axit clohydric 1.0 N Chất chỉ thị 11-13
Phương pháp
Dùng pipet lấy 5ml dung dịch cho vào bình nón 500 ml.
Thêm 50 ml nước DI và thêm vài giọt chất chỉ thị 11-13.
Tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch axit clohydric chó đến khi dung dịch chuyển sang màu vàng thì dừng lại.
Ghi lại giá trị thể tích= t ml.
Tính toán
t x 8.0 = g/L natri hydroxit






