<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Mạ niken điện - ATH Việt Nam</title>
	<atom:link href="https://athgroup.com.vn/product-category/hoa-chat-xi-ma/quy-trinh-ma/ma-niken-dien/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://athgroup.com.vn/product-category/hoa-chat-xi-ma/quy-trinh-ma/ma-niken-dien/</link>
	<description>Đồng Hành Cùng Thành Công</description>
	<lastBuildDate>Fri, 16 Oct 2026 03:44:13 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=7.1.3</generator>

<image>
	<url>https://athgroup.com.vn/wp-content/uploads/2026/08/ath-favicon-512-100x100.png</url>
	<title>Mạ niken điện - ATH Việt Nam</title>
	<link>https://athgroup.com.vn/product-category/hoa-chat-xi-ma/quy-trinh-ma/ma-niken-dien/</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Phụ gia mạ kẽm kiềm &#8211; Zincobrite ALK</title>
		<link>https://athgroup.com.vn/san-pham/phu-gia-ma-kem-kiem-zincobrite-alk/</link>
					<comments>https://athgroup.com.vn/san-pham/phu-gia-ma-kem-kiem-zincobrite-alk/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[ATH Việt Nam]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 16 Oct 2026 01:40:15 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">https://athgroup.com.vn/?post_type=product&#038;p=10524</guid>

					<description><![CDATA[<p data-pm-slice="1 1 []">ZINCOBRITE ALK là hệ phụ gia mạ kẽm trong môi trường kiềm, không chứa xyanua. Sản phẩm tạo lớp mạ sáng bóng, có khả năng phân bố tốt và dễ uốn. Hệ mạ hoạt động trong khoảng mật độ dòng điện rộng. Dung dịch không chứa chất tạo phức, thuận lợi cho quá trình xử lý dung dịch và nước rửa. Hệ phụ gia gồm Brightener, Booster và Purifier, được bổ sung theo điều kiện vận hành.</p>
<p>Bài viết <a href="https://athgroup.com.vn/san-pham/phu-gia-ma-kem-kiem-zincobrite-alk/">Phụ gia mạ kẽm kiềm &#8211; Zincobrite ALK</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://athgroup.com.vn">ATH Việt Nam</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p data-pm-slice="1 1 []"><strong>ZINCOBRITE ALK</strong> là hệ phụ gia tạo lớp mạ kẽm sáng bóng từ dung dịch kiềm không chứa xyanua. Hệ mạ có khả năng phân bố tốt, hoạt động trong khoảng mật độ dòng rộng và tạo lớp phủ dễ uốn.</p>
<h2>Giới thiệu sản phẩm</h2>
<p>ZINCOBRITE ALK được phát triển cho quy trình mạ kẽm kiềm, đáp ứng yêu cầu về độ sáng và phân bố lớp phủ. Hệ sản phẩm gồm <strong>ZINCOBRITE ALK Brightener, Booster và Purifier</strong>.</p>
<p>Dung dịch không chứa chất tạo phức. Theo tài liệu kỹ thuật, dung dịch và nước rửa có thể xử lý bằng trung hòa, kết tủa tại pH 8–9. Điều kiện xử lý thực tế cần được đánh giá theo thành phần dòng thải.</p>
<p>Nước rửa có thể đưa trở lại bể mạ khi áp dụng quá trình phân tách thích hợp. Việc tái sử dụng cần phù hợp với điều kiện vận hành của hệ thống.</p>
<h2>Đặc điểm và lợi ích</h2>
<p><strong>Tạo lớp mạ sáng bóng:</strong> ZINCOBRITE ALK mang lại độ sáng cao cho bề mặt mạ kẽm. Độ bóng được duy trì thông qua kiểm soát dung dịch và bổ sung phụ gia phù hợp.</p>
<p><strong>Khả năng phân bố tốt:</strong> Hệ mạ giúp phân bố lớp phủ tốt trên bề mặt chi tiết. Nồng độ kẽm thấp hơn có thể cải thiện phân bố, nhưng đồng thời làm giảm hiệu suất mạ.</p>
<p><strong>Lớp phủ dễ uốn:</strong> Theo tài liệu kỹ thuật, lớp mạ thu được có tính dễ uốn. Hệ mạ cũng hoạt động trong khoảng mật độ dòng điện rộng.</p>
<p><strong>Thuận lợi cho kiểm soát dung dịch:</strong> Các thành phần được theo dõi bằng phân tích và bổ sung theo nhu cầu. Brightener và Booster có mức bổ sung tham khảo theo ampe-giờ.</p>
<h2>Thành phần pha mới dung dịch</h2>
<table style="height: 286px" width="556">
<tbody>
<tr>
<th>Thành phần</th>
<th>Lượng sử dụng</th>
</tr>
<tr>
<td>Kẽm oxit – ZnO</td>
<td>15 g/L</td>
</tr>
<tr>
<td>Natri hydroxit – NaOH</td>
<td>125 g/L</td>
</tr>
<tr>
<td>ZINCOBRITE ALK Brightener</td>
<td>17 mL/L</td>
</tr>
<tr>
<td>ZINCOBRITE ALK Booster</td>
<td>3 mL/L</td>
</tr>
<tr>
<td>ZINCOBRITE ALK Purifier</td>
<td>4 mL/L</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h2>Thông số vận hành</h2>
<table style="height: 420px" width="744">
<tbody>
<tr>
<th>Chỉ tiêu</th>
<th>Thông tin</th>
</tr>
<tr>
<td>ZnO theo bảng vận hành trong tài liệu</td>
<td>8–16 g/L; tối ưu 12 g/L</td>
</tr>
<tr>
<td>Natri hydroxit</td>
<td>100–150 g/L; tối ưu 125 g/L</td>
</tr>
<tr>
<td>Nhiệt độ</td>
<td>20–50°C</td>
</tr>
<tr>
<td>Hiệu suất catot</td>
<td>50–90%, tùy mật độ dòng điện và nồng độ kẽm</td>
</tr>
<tr>
<td>Tốc độ mạ tham khảo</td>
<td>0,5 µm/phút tại nồng độ kẽm 8 g/L và mật độ dòng 2 A/dm²</td>
</tr>
<tr>
<td>Lọc</td>
<td>Khuyến nghị sử dụng</td>
</tr>
<tr>
<td>Khuấy trộn</td>
<td>Tuần hoàn dung dịch hoặc khuấy trộn thông thường</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Hiệu suất và tốc độ mạ phụ thuộc vào điều kiện vận hành. Không áp dụng tốc độ tham khảo cho mọi nồng độ và mật độ dòng.</p>
<h2>Hướng dẫn pha mới</h2>
<p>Làm sạch bể bằng nước, sau đó ngâm rửa qua đêm với dung dịch NaOH 50 g/L. Bơm dung dịch qua bộ lọc, bơm và đường ống. Xả bỏ dung dịch rồi rửa kỹ bằng nước.</p>
<p>Cho nước khử ion vào khoảng ¼ thể tích làm việc. Thêm lượng NaOH cần thiết và khuấy đều. Khi dung dịch còn nóng ở 80–90°C, thêm từ từ kẽm oxit và khuấy đến khi hòa tan.</p>
<p>Bổ sung nước khử ion đến thể tích làm việc. Làm nguội dung dịch xuống khoảng 30°C trước khi thêm các phụ gia.</p>
<p>Sau khi pha, điện phân dung dịch ở mật độ dòng 1–2 A/dm². Lượng điện xử lý theo tài liệu là khoảng <strong>2 Ah/L</strong>.</p>
<h2>Bảo dưỡng và kiểm soát</h2>
<p>Dung dịch cần được phân tích thường xuyên để kiểm soát hàm lượng kẽm và NaOH. Lượng phụ gia bổ sung phụ thuộc yêu cầu độ sáng và mức tiêu hao thực tế.</p>
<table style="height: 287px" width="641">
<tbody>
<tr>
<th>Phụ gia</th>
<th>Mức bổ sung tham khảo</th>
<th>Mức tối ưu theo tài liệu</th>
</tr>
<tr>
<td>ZINCOBRITE ALK Brightener</td>
<td>120–220 mL/1.000 Ah</td>
<td>200 mL/1.000 Ah</td>
</tr>
<tr>
<td>ZINCOBRITE ALK Booster</td>
<td>15–55 mL/1.000 Ah</td>
<td>40 mL/1.000 Ah</td>
</tr>
<tr>
<td>ZINCOBRITE ALK Purifier</td>
<td>Theo yêu cầu</td>
<td>Cần xác nhận hướng dẫn bổ sung</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Với anot thép, kẽm được duy trì bằng dung dịch từ bể hòa tan kẽm bên ngoài. Bể làm việc với tải cao có thể cần làm mát.</p>
<p>Không đổ trực tiếp Purifier vào khu vực anot. Theo tài liệu, dư Purifier có thể góp phần gây thụ động anot kẽm.</p>
<h2>Yêu cầu thiết bị và danh mục sản phẩm</h2>
<p>Bể sử dụng nhựa PP hoặc thép lót PP. Thiết bị gia nhiệt dùng Teflon hoặc thép nhẹ, có bộ phận kiểm soát nhiệt độ. Hệ thống làm mát sử dụng bộ trao đổi nhiệt hoặc cuộn làm mát phù hợp.</p>
<p>Anot có thể sử dụng kẽm độ tinh khiết cao trong lồng thép, kèm túi polypropylene. Phương án khác là anot thép kết hợp bể hòa tan kẽm bên ngoài.</p>
<p>Bài viết <a href="https://athgroup.com.vn/san-pham/phu-gia-ma-kem-kiem-zincobrite-alk/">Phụ gia mạ kẽm kiềm &#8211; Zincobrite ALK</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://athgroup.com.vn">ATH Việt Nam</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://athgroup.com.vn/san-pham/phu-gia-ma-kem-kiem-zincobrite-alk/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Chất chống rỗ mạ niken điện &#8211; Nickel Wetter AP</title>
		<link>https://athgroup.com.vn/san-pham/chat-chong-ro-ma-niken-dien-nickel-wetter-ap/</link>
					<comments>https://athgroup.com.vn/san-pham/chat-chong-ro-ma-niken-dien-nickel-wetter-ap/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[ATH Việt Nam]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 12 Oct 2026 07:04:17 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">https://athgroup.com.vn/?post_type=product&#038;p=10459</guid>

					<description><![CDATA[<p>NICKEL WETTER AP là chất chống rỗ dùng trong quá trình mạ niken điện. Sản phẩm được bổ sung vào dung dịch mạ để chống rỗ lớp mạ. Phụ gia phù hợp với bể sử dụng phương pháp khuấy trộn cơ học. Sản phẩm cũng sử dụng được trong bể khuấy trộn bằng sục khí. Nồng độ vận hành được khuyến nghị trong khoảng 0,5–2 mL/L. Trong quá trình sử dụng, bổ sung theo yêu cầu để duy trì nồng độ trong khoảng tiêu chuẩn.</p>
<p>Bài viết <a href="https://athgroup.com.vn/san-pham/chat-chong-ro-ma-niken-dien-nickel-wetter-ap/">Chất chống rỗ mạ niken điện &#8211; Nickel Wetter AP</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://athgroup.com.vn">ATH Việt Nam</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p data-pm-slice="1 1 []">NICKEL WETTER AP là phụ gia chống rỗ dùng trong quá trình mạ niken điện. Sản phẩm phù hợp với cả bể khuấy trộn cơ học và bể sục khí. Nồng độ vận hành nằm trong khoảng 0,5–2 mL/L. Dung dịch cần được bổ sung theo yêu cầu để duy trì nồng độ trong khoảng tiêu chuẩn.</p>
<h2>Đặc điểm nổi bật của NICKEL WETTER AP</h2>
<ul data-spread="false">
<li><strong>Chống rỗ lớp mạ:</strong> sử dụng làm chất chống rỗ trong quá trình mạ niken điện.</li>
<li><strong>Phù hợp khuấy trộn cơ học:</strong> sử dụng cho bể mạ áp dụng phương pháp khuấy trộn cơ học.</li>
<li><strong>Phù hợp sục khí:</strong> sử dụng cho bể mạ áp dụng phương pháp khuấy trộn bằng sục khí.</li>
</ul>
<h2>Ứng dụng của chất chống rỗ NICKEL WETTER AP</h2>
<p>NICKEL WETTER AP được bổ sung vào dung dịch mạ niken điện để chống rỗ lớp mạ. Sản phẩm phù hợp với hai phương pháp khuấy trộn được nêu trong tài liệu: cơ học và sục khí.</p>
<p>Việc sử dụng cần bảo đảm nồng độ phụ gia nằm trong khoảng vận hành quy định.</p>
<h2>Thông số sử dụng</h2>
<table style="height: 284px" width="709">
<tbody>
<tr>
<th>Thông số</th>
<th>Giá trị</th>
</tr>
<tr>
<td>Tên sản phẩm</td>
<td>NICKEL WETTER AP</td>
</tr>
<tr>
<td>Chức năng</td>
<td>Chất chống rỗ</td>
</tr>
<tr>
<td>Quá trình sử dụng</td>
<td>Mạ niken điện</td>
</tr>
<tr>
<td>Phương pháp khuấy trộn phù hợp</td>
<td>Khuấy trộn cơ học hoặc sục khí</td>
</tr>
<tr>
<td>Nồng độ vận hành</td>
<td>0,5–2 mL/L</td>
</tr>
<tr>
<td>Mã sản phẩm</td>
<td>544001</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h2>Hướng dẫn bổ sung và kiểm soát</h2>
<p>Duy trì nồng độ NICKEL WETTER AP trong khoảng 0,5–2 mL/L. Bổ sung theo yêu cầu thực tế để giữ dung dịch trong khoảng tiêu chuẩn.</p>
<p>Tài liệu không quy định lượng bổ sung theo ampe-giờ hoặc lịch bổ sung cố định. Vì vậy, cần xác định lượng bổ sung dựa trên nhu cầu duy trì nồng độ của bể mạ.</p>
<h2>Lưu ý về thải bỏ</h2>
<p>Dung dịch và chất thải liên quan cần được thải bỏ theo yêu cầu của cơ quan quản lý địa phương.</p>
<p>Bài viết <a href="https://athgroup.com.vn/san-pham/chat-chong-ro-ma-niken-dien-nickel-wetter-ap/">Chất chống rỗ mạ niken điện &#8211; Nickel Wetter AP</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://athgroup.com.vn">ATH Việt Nam</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://athgroup.com.vn/san-pham/chat-chong-ro-ma-niken-dien-nickel-wetter-ap/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Phụ gia mạ Niken bán bóng &#8211; Nibrite SB</title>
		<link>https://athgroup.com.vn/san-pham/phu-gia-ma-niken-ban-bong-nibrite-sb/</link>
					<comments>https://athgroup.com.vn/san-pham/phu-gia-ma-niken-ban-bong-nibrite-sb/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[ATH Việt Nam]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 12 Oct 2026 06:53:41 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">https://athgroup.com.vn/?post_type=product&#038;p=10457</guid>

					<description><![CDATA[<p>NIBRITE-SB là hệ phụ gia mạ niken bán bóng, tạo lớp mạ bằng phẳng, dễ uốn và không chứa lưu huỳnh. Sản phẩm phù hợp với quy trình mạ niken kép, có khoảng mật độ dòng làm việc rộng và dễ bảo dưỡng. Hệ phụ gia gồm NIBRITE-SB Additive và NIBRITE-SB Wetter, sử dụng cùng dung dịch niken cơ bản.</p>
<p>Bài viết <a href="https://athgroup.com.vn/san-pham/phu-gia-ma-niken-ban-bong-nibrite-sb/">Phụ gia mạ Niken bán bóng &#8211; Nibrite SB</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://athgroup.com.vn">ATH Việt Nam</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p data-pm-slice="1 1 []">NIBRITE-SB là hệ phụ gia được phát triển để tạo lớp mạ niken bán bóng, bằng phẳng và dễ uốn. Lớp mạ không chứa lưu huỳnh, phù hợp với quy trình mạ niken kép.</p>
<p>Hệ sản phẩm gồm NIBRITE-SB Additive và NIBRITE-SB Wetter, sử dụng cùng dung dịch niken cơ bản. Quy trình có khoảng mật độ dòng làm việc rộng và dễ bảo dưỡng.</p>
<h2>Đặc điểm nổi bật của NIBRITE-SB</h2>
<ul data-spread="false">
<li><strong>Lớp mạ không chứa lưu huỳnh:</strong> phù hợp yêu cầu của quy trình mạ niken kép.</li>
<li><strong>Bề mặt bán bóng, bằng phẳng:</strong> đáp ứng nhu cầu tạo lớp mạ niken bán bóng.</li>
<li><strong>Lớp mạ dễ uốn:</strong> tài liệu kỹ thuật mô tả lớp mạ không có ứng suất nội.</li>
<li><strong>Khoảng mật độ dòng làm việc rộng:</strong> thuận tiện cho việc kiểm soát điều kiện mạ.</li>
<li><strong>Dễ bảo dưỡng:</strong> phụ gia được bổ sung theo lượng điện tiêu thụ, tính bằng ampe-giờ.</li>
</ul>
<h2>Ứng dụng của phụ gia mạ niken NIBRITE-SB</h2>
<p>NIBRITE-SB được sử dụng trong công đoạn mạ niken bán bóng. Sản phẩm phù hợp với quy trình mạ niken kép cần lớp mạ không chứa lưu huỳnh.</p>
<p>Việc lựa chọn quy trình cần căn cứ vào yêu cầu lớp mạ và điều kiện vận hành thực tế.</p>
<h2>Thông số vận hành</h2>
<table style="height: 289px" width="702">
<tbody>
<tr>
<th>Thông số</th>
<th>Khoảng vận hành</th>
</tr>
<tr>
<td>Niken, tính theo Ni</td>
<td>60–70 g/L</td>
</tr>
<tr>
<td>Niken clorua, NiCl₂</td>
<td>50–60 g/L</td>
</tr>
<tr>
<td>Axit boric, H₃BO₃</td>
<td>40–45 g/L</td>
</tr>
<tr>
<td>pH</td>
<td>3,9–4,5</td>
</tr>
<tr>
<td>Nhiệt độ</td>
<td>50–60 °C</td>
</tr>
<tr>
<td>Mật độ dòng catot</td>
<td>2–4 A/dm²</td>
</tr>
<tr>
<td>Mật độ dòng anot</td>
<td>1–2 A/dm²</td>
</tr>
<tr>
<td>Khuấy trộn</td>
<td>Sục khí, rung lắc catot hoặc tuần hoàn dung dịch</td>
</tr>
<tr>
<td>Tốc độ mạ</td>
<td>0,6 µm/phút tại mật độ dòng 3 A/dm²</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Các thông số trên là cơ sở kiểm soát dung dịch theo hướng dẫn kỹ thuật của sản phẩm.</p>
<h2>Hướng dẫn pha mới dung dịch</h2>
<p>Bể mạ cần được làm sạch và rửa kỹ trước khi bổ sung hóa chất. Dung dịch pha mới sử dụng dung dịch niken cơ bản cùng hai phụ gia sau:</p>
<table style="height: 225px" width="701">
<tbody>
<tr>
<th>Thành phần</th>
<th>Lượng bổ sung khi pha mới</th>
</tr>
<tr>
<td>Dung dịch niken cơ bản</td>
<td>Sử dụng dung dịch được cung cấp</td>
</tr>
<tr>
<td>NIBRITE-SB Additive</td>
<td>0,5 mL/L</td>
</tr>
<tr>
<td>NIBRITE-SB Wetter</td>
<td>0,5 mL/L</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Sau khi bổ sung phụ gia, gia nhiệt dung dịch đến nhiệt độ làm việc. Tiếp theo, điện giải trong 4 giờ tại mật độ dòng 1–2 A/dm².</p>
<h2>Bổ sung và kiểm soát dung dịch</h2>
<p>Dung dịch cần được phân tích thường xuyên để xác định lượng hóa chất bổ sung. NIBRITE-SB Additive và NIBRITE-SB Wetter được bổ sung theo lượng điện tiêu thụ.</p>
<table style="height: 171px" width="702">
<tbody>
<tr>
<th>Sản phẩm</th>
<th>Lượng bổ sung</th>
</tr>
<tr>
<td>NIBRITE-SB Additive</td>
<td>110–150 mL/1.000 Ah</td>
</tr>
<tr>
<td>NIBRITE-SB Wetter</td>
<td>110–150 mL/1.000 Ah</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Duy trì pH trong khoảng 3,9–4,5. Trong quá trình hoạt động, pH dung dịch có xu hướng tăng.</p>
<p>Theo hướng dẫn kỹ thuật, sử dụng H₂SO₄ 10% v/v để giảm pH. Khi cần tăng pH, sử dụng dung dịch NaOH 100 g/L.</p>
<h2>Yêu cầu thiết bị</h2>
<p>Bể mạ có thể sử dụng thép hoặc GRP với lớp lót phù hợp. Vật liệu lót gồm PVC, polypropylene hoặc cao su cứng.</p>
<p>Thiết bị gia nhiệt có thể sử dụng PTFE hoặc titan. Lọc liên tục được khuyến nghị trong quá trình vận hành.</p>
<p>Hệ thống cần đáp ứng điều kiện khuấy trộn và kiểm soát nhiệt độ của dung dịch.</p>
<p>Bài viết <a href="https://athgroup.com.vn/san-pham/phu-gia-ma-niken-ban-bong-nibrite-sb/">Phụ gia mạ Niken bán bóng &#8211; Nibrite SB</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://athgroup.com.vn">ATH Việt Nam</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://athgroup.com.vn/san-pham/phu-gia-ma-niken-ban-bong-nibrite-sb/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Phụ gia chống châm kim mạ Niken &#8211; Asahi Base D-2</title>
		<link>https://athgroup.com.vn/san-pham/phu-gia-chong-cham-kim-niken-asahi-base-d-2/</link>
					<comments>https://athgroup.com.vn/san-pham/phu-gia-chong-cham-kim-niken-asahi-base-d-2/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[ATH Việt Nam]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 05 Oct 2026 04:30:17 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">https://athgroup.com.vn/?post_type=product&#038;p=10365</guid>

					<description><![CDATA[<p>ASAHI BASE D-2 là phụ gia cao cấp chuyên dụng cho bể mạ Niken bóng và bán bóng có hệ thống sục khí. Sản phẩm giúp giảm sức căng bề mặt, ngăn chặn triệt để hiện tượng châm kim do bọt khí hydro và bọt khí khuấy trộn, tối ưu hóa chất lượng bề mặt lớp mạ.</p>
<p>Bài viết <a href="https://athgroup.com.vn/san-pham/phu-gia-chong-cham-kim-niken-asahi-base-d-2/">Phụ gia chống châm kim mạ Niken &#8211; Asahi Base D-2</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://athgroup.com.vn">ATH Việt Nam</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h2><strong> Giới thiệu phụ gia chống châm kim mạ Niken ASAHI BASE D-2</strong></h2>
<p>Trong các dây chuyền mạ Niken hiệu suất cao, quá trình điện phân liên tục giải phóng khí hydro tại cực âm (cathode). Nếu không được xử lý kịp thời, các bọt khí này bám dính trên bề mặt chi tiết, cản trở quá trình kết tủa của ion Niken và hình thành các lỗ châm kim (pitting) gây lỗi bề mặt nghiêm trọng.</p>
<p><strong>ASAHI BASE D-2</strong> là giải pháp hóa chất thế hệ mới được nghiên cứu chuyên biệt cho các bể mạ Niken sử dụng hệ thống khuấy trộn bằng không khí. Cơ chế hoạt động của phụ gia là hạ thấp sức căng bề mặt của dung dịch mạ, giải phóng nhanh chóng các bọt khí trước khi chúng kết tụ thành bọt lớn, đảm bảo bề mặt lớp mạ đồng đều, láng mịn và không tì vết.</p>
<h2><strong> Ưu điểm nổi bật của ASAHI BASE D-2</strong></h2>
<ul>
<li><strong>Chống châm kim vượt trội:</strong> Ngăn chặn triệt để tình trạng bám dính của khí hydro và các bọt khí nhỏ sinh ra từ hệ thống sục khí trên bề mặt cathode.</li>
<li><strong>Ít tạo bọt khi sục khí mạnh:</strong> Ngay cả trong điều kiện khuấy trộn không khí với cường độ lớn, phụ gia hạn chế tối đa nguy cơ tràn bọt ra khỏi bể mạ.</li>
<li><strong>Bền bỉ với hệ thống lọc:</strong> Tính chất hoạt động của ASAHI BASE D-2 vẫn duy trì ổn định ngay cả khi dung dịch mạ được lọc liên tục qua cột than hoạt tính.</li>
<li><strong>Tiết kiệm hóa chất:</strong> Việc hạ thấp sức căng bề mặt giúp giảm đáng kể lượng dung dịch mạ bị thất thoát (kéo theo) bám dính trên chi tiết khi nâng gá ra khỏi bồn.</li>
<li><strong>Ngăn bám tạp chất:</strong> Hạn chế các chất bẩn nổi trên mặt bể hoặc cặn không tan bám dính vào bề mặt sản phẩm mạ.</li>
<li><strong>Không làm giảm độ bóng:</strong> Hoàn toàn không gây tác động tiêu cực đến tốc độ kết tủa, độ bám dính cũng như độ bóng của lớp mạ; dùng tốt cho cả quy trình mạ bán bóng lẫn mạ bóng.</li>
</ul>
<h2><strong> Thông số kỹ thuật và hướng dẫn sử dụng</strong></h2>
<table style="height: 136px" width="987">
<thead>
<tr>
<td style="text-align: center"><strong>Thông số / Quy trình</strong></td>
<td style="text-align: center"><strong>Giá trị tiêu chuẩn</strong></td>
<td style="text-align: center"><strong>Ghi chú</strong></td>
</tr>
</thead>
<tbody>
<tr>
<td><strong>Phạm vi ứng dụng</strong></td>
<td>Bể mạ Niken bóng &amp; Niken bán bóng</td>
<td>Hệ khuấy trộn bằng không khí</td>
</tr>
<tr>
<td><strong>Nồng độ pha ban đầu</strong></td>
<td></td>
<td>Tiêu chuẩn khuyến nghị:</td>
</tr>
<tr>
<td><strong>Định mức bổ sung tham khảo</strong></td>
<td></td>
<td>Bổ sung theo dòng điện làm việc</td>
</tr>
<tr>
<td><strong>Phương pháp kiểm soát</strong></td>
<td>Đo sức căng bề mặt dung dịch mạ</td>
<td>Đảm bảo duy trì sức căng bề mặt ổn định</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h2><strong> Phương pháp kiểm soát và lưu ý vận hành</strong></h2>
<ul>
<li><strong>Kiểm soát định kỳ:</strong> Để đạt hiệu quả tối ưu, lượng ASAHI BASE D-2 cần được kiểm soát chính xác bằng phương pháp đo sức căng bề mặt dung dịch theo lịch trình kỹ thuật định kỳ.</li>
<li><strong>Bổ sung:</strong> Khi vận hành dây chuyền liên tục, nên bổ sung phụ gia theo lượng điện năng tiêu thụ thực tế ( cho mỗi ) nhằm giữ nồng độ ổn định.</li>
<li><strong>Bảo quản:</strong> Lưu trữ hóa chất tại khu vực khô ráo, thoáng mát, đậy kín nắp thùng sau khi sử dụng và tránh ánh nắng trực tiếp.</li>
</ul>
<p>Bài viết <a href="https://athgroup.com.vn/san-pham/phu-gia-chong-cham-kim-niken-asahi-base-d-2/">Phụ gia chống châm kim mạ Niken &#8211; Asahi Base D-2</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://athgroup.com.vn">ATH Việt Nam</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://athgroup.com.vn/san-pham/phu-gia-chong-cham-kim-niken-asahi-base-d-2/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Phụ gia mạ niken điện &#8211; Nibrite 5500</title>
		<link>https://athgroup.com.vn/san-pham/phu-gia-ma-niken-dien/</link>
					<comments>https://athgroup.com.vn/san-pham/phu-gia-ma-niken-dien/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[ATH Việt Nam]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 13 Jul 2021 02:45:57 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">https://athgroup.com.vn/?post_type=product&#038;p=5495</guid>

					<description><![CDATA[<p><span data-path-to-node="1,0">Nibrite 5500 được sử dụng trong quy trình mạ niken bóng chuyên dụng</span><span data-path-to-node="1,2">. Sản phẩm tạo ra lớp mạ bóng gương, có độ dẻo cao và dễ uốn</span><span data-path-to-node="1,4">. Hệ phụ gia Nibrite 5500 đậm đặc nên lượng tiêu hao bổ sung rất thấp</span><span data-path-to-node="1,6">. Khả năng san phẳng cao giúp ngăn ngừa khuyết tật ở mọi dải dòng điện</span><span data-path-to-node="1,8">. Hóa chất thích hợp hoàn hảo cho cả phương pháp mạ quay và mạ treo</span><span data-path-to-node="1,10">.</span></p>
<p>Bài viết <a href="https://athgroup.com.vn/san-pham/phu-gia-ma-niken-dien/">Phụ gia mạ niken điện &#8211; Nibrite 5500</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://athgroup.com.vn">ATH Việt Nam</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p id="p-rc_2b99e70626120d2b-6265" data-path-to-node="1"><span data-path-to-node="1,0">Nibrite 5500 được sử dụng trong quy trình mạ niken bóng chuyên dụng</span><span data-path-to-node="1,2">. Sản phẩm tạo ra lớp mạ bóng gương, có độ dẻo cao và dễ uốn</span><span data-path-to-node="1,4">. Hệ phụ gia Nibrite 5500 đậm đặc nên lượng tiêu hao bổ sung rất thấp</span><span data-path-to-node="1,6">. Khả năng san phẳng cao giúp ngăn ngừa khuyết tật ở mọi dải dòng điện</span><span data-path-to-node="1,8">. Hóa chất thích hợp hoàn hảo cho cả phương pháp mạ quay và mạ treo</span><span data-path-to-node="1,10">.</span></p>
<h2 data-path-to-node="3">Ưu điểm nổi bật của phụ gia mạ niken bóng Nibrite 5500</h2>
<ul data-path-to-node="4">
<li>
<p id="p-rc_2b99e70626120d2b-6266" data-path-to-node="4,0,0"><span data-path-to-node="4,0,0,0">Khả năng san phẳng bề mặt chi tiết tuyệt vời</span><span data-path-to-node="4,0,0,2">.</span></p>
</li>
<li>
<p id="p-rc_2b99e70626120d2b-6267" data-path-to-node="4,1,0"><span data-path-to-node="4,1,0,0">Khoảng mật độ dòng điện làm việc rất rộng</span><span data-path-to-node="4,1,0,2">.</span></p>
</li>
<li>
<p id="p-rc_2b99e70626120d2b-6268" data-path-to-node="4,2,0"><span data-path-to-node="4,2,0,0">Ứng dụng linh hoạt cho cả dây chuyền mạ treo và mạ quay</span><span data-path-to-node="4,2,0,2">.</span></p>
</li>
<li>
<p id="p-rc_2b99e70626120d2b-6269" data-path-to-node="4,3,0"><span data-path-to-node="4,3,0,0">Lớp mạ niken đạt độ dẻo dai cao, không bị giòn gãy khi uốn cong</span><span data-path-to-node="4,3,0,2">.</span></p>
</li>
<li>
<p id="p-rc_2b99e70626120d2b-6270" data-path-to-node="4,4,0"><span data-path-to-node="4,4,0,0">Tiết kiệm chi phí nhờ lượng phụ gia tiêu tốn cực thấp</span><span data-path-to-node="4,4,0,2">.</span></p>
</li>
<li>
<p id="p-rc_2b99e70626120d2b-6271" data-path-to-node="4,5,0"><span data-path-to-node="4,5,0,0">Bể mạ vận hành rất ổn định, dễ kiểm soát và dễ bảo dưỡng</span><span data-path-to-node="4,5,0,2">.</span></p>
</li>
</ul>
<h2 data-path-to-node="6">Công thức pha mới dung dịch Nibrite 5500</h2>
<p id="p-rc_2b99e70626120d2b-6272" data-path-to-node="7"><span data-path-to-node="7,0">Nibrite 5500 được cung cấp dưới dạng dung dịch cơ bản tinh khiết kết hợp các phụ gia</span><span data-path-to-node="7,2">:</span></p>
<ul data-path-to-node="8">
<li>
<p id="p-rc_2b99e70626120d2b-6273" data-path-to-node="8,0,0"><span data-path-to-node="8,0,0,0"><b data-path-to-node="8,0,0,0" data-index-in-node="0">Dung dịch niken cơ bản (Mạ treo hoặc Mạ quay):</b> Sử dụng theo dung tích thiết kế</span><span data-path-to-node="8,0,0,2">.</span></p>
</li>
<li>
<p id="p-rc_2b99e70626120d2b-6274" data-path-to-node="8,1,0"><span data-path-to-node="8,1,0,0"><b data-path-to-node="8,1,0,0" data-index-in-node="0">Nibrite 5500 Bright Carrier:</b> 9 ml/L</span><span data-path-to-node="8,1,0,2">.</span></p>
</li>
<li>
<p id="p-rc_2b99e70626120d2b-6275" data-path-to-node="8,2,0"><span data-path-to-node="8,2,0,0"><b data-path-to-node="8,2,0,0" data-index-in-node="0">Nibrite 5500 Leveller:</b> 0.5 ml/L</span><span data-path-to-node="8,2,0,2">.</span></p>
</li>
<li>
<p id="p-rc_2b99e70626120d2b-6276" data-path-to-node="8,3,0"><span data-path-to-node="8,3,0,0"><b data-path-to-node="8,3,0,0" data-index-in-node="0">Nibrite 5500 Wetter (Hệ sục khí AIR):</b> 1.8 ml/L</span><span data-path-to-node="8,3,0,2">.</span></p>
</li>
<li>
<p id="p-rc_2b99e70626120d2b-6277" data-path-to-node="8,4,0"><span data-path-to-node="8,4,0,0"><b data-path-to-node="8,4,0,0" data-index-in-node="0">Nibrite 5500 Wetter (Hệ khuấy cơ MECHANICAL):</b> 0.5 ml/L</span><span data-path-to-node="8,4,0,2">.</span></p>
</li>
</ul>
<h3 data-path-to-node="9">Các bước pha mới:</h3>
<ol start="1" data-path-to-node="10">
<li>
<p id="p-rc_2b99e70626120d2b-6278" data-path-to-node="10,0,0"><span data-path-to-node="10,0,0,0">Vệ sinh và rửa sạch kỹ bể mạ trước khi sử dụng</span><span data-path-to-node="10,0,0,2">.</span></p>
</li>
<li>
<p id="p-rc_2b99e70626120d2b-6279" data-path-to-node="10,1,0"><span data-path-to-node="10,1,0,0">Châm dung dịch niken cơ bản vào bên trong bể</span><span data-path-to-node="10,1,0,2">.</span></p>
</li>
<li>
<p id="p-rc_2b99e70626120d2b-6280" data-path-to-node="10,2,0"><span data-path-to-node="10,2,0,0">Thêm Nibrite 5500 Bright Carrier, Leveller và Wetter theo tỷ lệ tương ứng</span><span data-path-to-node="10,2,0,2">.</span></p>
</li>
<li>
<p id="p-rc_2b99e70626120d2b-6281" data-path-to-node="10,3,0"><span data-path-to-node="10,3,0,0">Gia nhiệt dung dịch đến nhiệt độ làm việc từ 50 đến 60 độ C</span><span data-path-to-node="10,3,0,2">.</span></p>
</li>
<li>
<p id="p-rc_2b99e70626120d2b-6282" data-path-to-node="10,4,0"><span data-path-to-node="10,4,0,0">Điện giải khử tạp chất trong 4 giờ ở dòng 1 &#8211; 2 ASD (10 &#8211; 20 ASF)</span><span data-path-to-node="10,4,0,2">.</span></p>
</li>
</ol>
<h2 data-path-to-node="12">Thông số kỹ thuật và điều kiện làm việc</h2>
<div class="horizontal-scroll-wrapper">
<table style="height: 627px" width="802" data-path-to-node="13">
<thead>
<tr>
<td><strong>Thông số vận hành</strong></td>
<td><strong>Quy trình Mạ treo</strong></td>
<td><strong>Quy trình Mạ quay</strong></td>
</tr>
</thead>
<tbody>
<tr>
<td><span data-path-to-node="13,1,0,0"><b data-path-to-node="13,1,0,0" data-index-in-node="0">Hàm lượng kim loại Ni</b></span></td>
<td>
<p id="p-rc_2b99e70626120d2b-6283" data-path-to-node="13,1,1,0"><span data-path-to-node="13,1,1,0,0">60 &#8211; 70 g/L</span></p>
</td>
<td>
<p id="p-rc_2b99e70626120d2b-6284" data-path-to-node="13,1,2,0"><span data-path-to-node="13,1,2,0,0">60 &#8211; 70 g/L</span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td><span data-path-to-node="13,2,0,0"><b data-path-to-node="13,2,0,0" data-index-in-node="0">Hàm lượng NiCl2</b></span></td>
<td>
<p id="p-rc_2b99e70626120d2b-6285" data-path-to-node="13,2,1,0"><span data-path-to-node="13,2,1,0,0">60 g/L</span></p>
</td>
<td>
<p id="p-rc_2b99e70626120d2b-6286" data-path-to-node="13,2,2,0"><span data-path-to-node="13,2,2,0,0">140 &#8211; 160 g/L</span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td><span data-path-to-node="13,3,0,0"><b data-path-to-node="13,3,0,0" data-index-in-node="0">Hàm lượng H3BO3 (Axit boric)</b></span></td>
<td>
<p id="p-rc_2b99e70626120d2b-6287" data-path-to-node="13,3,1,0"><span data-path-to-node="13,3,1,0,0">45 g/L</span></p>
</td>
<td>
<p id="p-rc_2b99e70626120d2b-6288" data-path-to-node="13,3,2,0"><span data-path-to-node="13,3,2,0,0">40 &#8211; 45 g/L</span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td><span data-path-to-node="13,4,0,0"><b data-path-to-node="13,4,0,0" data-index-in-node="0">Độ pH dung dịch</b></span></td>
<td>
<p id="p-rc_2b99e70626120d2b-6289" data-path-to-node="13,4,1,0"><span data-path-to-node="13,4,1,0,0">4.2 &#8211; 4.5</span></p>
</td>
<td>
<p id="p-rc_2b99e70626120d2b-6290" data-path-to-node="13,4,2,0"><span data-path-to-node="13,4,2,0,0">4.2 &#8211; 4.5</span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td><span data-path-to-node="13,5,0,0"><b data-path-to-node="13,5,0,0" data-index-in-node="0">Nhiệt độ bể mạ</b></span></td>
<td>
<p id="p-rc_2b99e70626120d2b-6291" data-path-to-node="13,5,1,0"><span data-path-to-node="13,5,1,0,0">50 &#8211; 60 độ C</span></p>
</td>
<td>
<p id="p-rc_2b99e70626120d2b-6292" data-path-to-node="13,5,2,0"><span data-path-to-node="13,5,2,0,0">50 &#8211; 60 độ C</span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td><span data-path-to-node="13,6,0,0"><b data-path-to-node="13,6,0,0" data-index-in-node="0">Mật độ dòng catot làm việc</b></span></td>
<td>
<p id="p-rc_2b99e70626120d2b-6293" data-path-to-node="13,6,1,0"><span data-path-to-node="13,6,1,0,0">Khuyến nghị 2.0 &#8211; 5.0 ASD</span></p>
</td>
<td>
<p id="p-rc_2b99e70626120d2b-6294" data-path-to-node="13,6,2,0"><span data-path-to-node="13,6,2,0,0">Khuyến nghị 0.1 &#8211; 1.0 ASD</span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td><span data-path-to-node="13,7,0,0"><b data-path-to-node="13,7,0,0" data-index-in-node="0">Mật độ dòng catot tổng thể</b></span></td>
<td>
<p id="p-rc_2b99e70626120d2b-6295" data-path-to-node="13,7,1,0"><span data-path-to-node="13,7,1,0,0">0.2 &#8211; 5.0 ASD</span></p>
</td>
<td>
<p id="p-rc_2b99e70626120d2b-6296" data-path-to-node="13,7,2,0"><span data-path-to-node="13,7,2,0,0">0.2 &#8211; 5.0 ASD</span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td><span data-path-to-node="13,8,0,0"><b data-path-to-node="13,8,0,0" data-index-in-node="0">Mật độ dòng anot</b></span></td>
<td>
<p id="p-rc_2b99e70626120d2b-6297" data-path-to-node="13,8,1,0"><span data-path-to-node="13,8,1,0,0">1 &#8211; 4 ASD</span></p>
</td>
<td>
<p id="p-rc_2b99e70626120d2b-6298" data-path-to-node="13,8,2,0"><span data-path-to-node="13,8,2,0,0">1 &#8211; 4 ASD</span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td><span data-path-to-node="13,9,0,0"><b data-path-to-node="13,9,0,0" data-index-in-node="0">Tốc độ phủ mạ</b></span></td>
<td>
<p id="p-rc_2b99e70626120d2b-6299" data-path-to-node="13,9,1,0"><span data-path-to-node="13,9,1,0,0">1 micron/phút tại dòng 5 A/dm2</span></p>
</td>
<td>
<p id="p-rc_2b99e70626120d2b-6300" data-path-to-node="13,9,2,0"><span data-path-to-node="13,9,2,0,0">Theo thời gian quay</span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td><span data-path-to-node="13,10,0,0"><b data-path-to-node="13,10,0,0" data-index-in-node="0">Chế độ khuấy</b></span></td>
<td>
<p id="p-rc_2b99e70626120d2b-6301" data-path-to-node="13,10,1,0"><span data-path-to-node="13,10,1,0,0">Sục khí mạnh, lắc catot hoặc tuần hoàn</span></p>
</td>
<td>
<p id="p-rc_2b99e70626120d2b-6302" data-path-to-node="13,10,2,0"><span data-path-to-node="13,10,2,0,0">Quay thùng kết hợp tuần hoàn</span></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
<h2 data-path-to-node="15">Yêu cầu trang thiết bị bể mạ</h2>
<ul data-path-to-node="16">
<li>
<p id="p-rc_2b99e70626120d2b-6303" data-path-to-node="16,0,0"><span data-path-to-node="16,0,0,0"><b data-path-to-node="16,0,0,0" data-index-in-node="0">Bể mạ:</b> Bằng thép hoặc nhựa GRP lót polythene, polypropylene đúc hoặc tấm hàn PVC, PP</span><span data-path-to-node="16,0,0,2">.</span></p>
</li>
<li>
<p id="p-rc_2b99e70626120d2b-6304" data-path-to-node="16,1,0"><span data-path-to-node="16,1,0,0"><b data-path-to-node="16,1,0,0" data-index-in-node="0">Gia nhiệt:</b> Dùng bộ gia nhiệt PTFE hoặc thanh titan nhúng trực tiếp vào bể</span><span data-path-to-node="16,1,0,2">.</span></p>
</li>
<li>
<p id="p-rc_2b99e70626120d2b-6305" data-path-to-node="16,2,0"><span data-path-to-node="16,2,0,0"><b data-path-to-node="16,2,0,0" data-index-in-node="0">Hệ thống lọc:</b> Khuyến nghị lọc dung dịch liên tục</span><span data-path-to-node="16,2,0,2">.</span></p>
</li>
<li>
<p id="p-rc_2b99e70626120d2b-6306" data-path-to-node="16,3,0"><span data-path-to-node="16,3,0,0"><b data-path-to-node="16,3,0,0" data-index-in-node="0">Cực Anot:</b> Anot niken khử cực, niken cacbon hoặc niken &#8220;S&#8221; để trong giỏ titan</span><span data-path-to-node="16,3,0,2">. Bọc túi anot polypropylene hoặc terylene đã ngâm kỹ qua nước nóng</span><span data-path-to-node="16,3,0,4">.</span></p>
</li>
</ul>
<h2 data-path-to-node="18">Hướng dẫn bảo dưỡng và kiểm soát bể</h2>
<ul data-path-to-node="19">
<li>
<p id="p-rc_2b99e70626120d2b-6307" data-path-to-node="19,0,0"><span data-path-to-node="19,0,0,0">Bổ sung phụ gia định kỳ theo Ampe-giờ (Ah)</span><span data-path-to-node="19,0,0,2">:</span></p>
<ul data-path-to-node="19,0,1">
<li>
<p id="p-rc_2b99e70626120d2b-6308" data-path-to-node="19,0,1,0,0"><span data-path-to-node="19,0,1,0,0,0"><b data-path-to-node="19,0,1,0,0,0" data-index-in-node="0">Nibrite 5500 Bright Carrier:</b> 50 &#8211; 100 ml cho mỗi 1.000 Ah</span><span data-path-to-node="19,0,1,0,0,2">.</span></p>
</li>
<li>
<p id="p-rc_2b99e70626120d2b-6309" data-path-to-node="19,0,1,1,0"><span data-path-to-node="19,0,1,1,0,0"><b data-path-to-node="19,0,1,1,0,0" data-index-in-node="0">Nibrite 5500 Leveller:</b> 30 &#8211; 100 ml cho mỗi 1.000 Ah</span><span data-path-to-node="19,0,1,1,0,2">.</span></p>
</li>
<li>
<p id="p-rc_2b99e70626120d2b-6310" data-path-to-node="19,0,1,2,0"><span data-path-to-node="19,0,1,2,0,0"><b data-path-to-node="19,0,1,2,0,0" data-index-in-node="0">Nibrite 5500 Wetter:</b> Châm theo nhu cầu hoặc 30 &#8211; 70 ml cho mỗi 1.000 Ah</span><span data-path-to-node="19,0,1,2,0,2">.</span></p>
</li>
</ul>
</li>
<li>
<p id="p-rc_2b99e70626120d2b-6311" data-path-to-node="19,1,0"><span data-path-to-node="19,1,0,0">Luôn duy trì độ pH trong khoảng 4.2 đến 4.5</span><span data-path-to-node="19,1,0,2">.</span></p>
</li>
<li>
<p id="p-rc_2b99e70626120d2b-6312" data-path-to-node="19,2,0"><span data-path-to-node="19,2,0,0">Giảm pH bằng H2SO4 10% v/v và tăng pH bằng dung dịch NaOH 100 g/L</span><span data-path-to-node="19,2,0,2">.</span></p>
</li>
<li>
<p id="p-rc_2b99e70626120d2b-6313" data-path-to-node="19,3,0"><span data-path-to-node="19,3,0,0">Thải bỏ dung dịch tuân thủ đúng theo yêu cầu của chính quyền địa phương</span><span data-path-to-node="19,3,0,2">.</span></p>
</li>
</ul>
<p>Bài viết <a href="https://athgroup.com.vn/san-pham/phu-gia-ma-niken-dien/">Phụ gia mạ niken điện &#8211; Nibrite 5500</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://athgroup.com.vn">ATH Việt Nam</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://athgroup.com.vn/san-pham/phu-gia-ma-niken-dien/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
